Hoa Po Lang Kindergarten School

Tin tức

Điều tra ý kiến

Bạn thấy trang này như thế nào?
Đẹp
Bình thường
Sơ sài
Ý kiến khác

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Ảnh ngẫu nhiên

    185103_356696534408059_1499225308_n.jpg 564537_356695457741500_2024854903_n.jpg 298887_356692354408477_1664802311_n.jpg

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    __♥_____♥_♥_____♥___

    thl hhv

    Chào mừng quý vị đến với website của Trường mầm Non Hoa Pơ Lang

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
    Gốc > Cô và bé >

    Các đoàn viên thanh niên tải tư liệu và hoàn thành bài viết nộp về cho đồng chí h' Hạnh ngày 24 tháng 10 năm 2012

     

    Họ và tên:

    Đơn vị: chi đoàn

     

     

     chin-s-hi-qun-vit-nam-trn-o-trng-sa-ln.-nh.-nguyn-hng.

     

    BÀI DỰ THI

    Tìm Hiểu Luật Nghĩa Vụ Quân Sự và

    Luật Dân Quân Tự Vệ

    PHẦN THI CÂU HỎI LUẬT NGHĨA VỤ QUÂN SỰ

    Câu 1: Luật nghĩa vụ quân sự quy định ai có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam? Tuổi gọi nhập ngũ và độ tuổi gọi nhập ngũ của công dân được quy định như thế nào? Tại điều, khoản nào?

    Trả lời: Tại điều 3, điều 4 và điều 12 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    -Công dân nam, không phận biệt chủng tộc thành phần xã hội, tín ngưỡng tôn giáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, nơi cư trú, có nghĩa vụ phục vụ tại ngũ trong Quân đội nhân dân Việt Nam.

    -Công dân nữ có chuyên môn cần cho quân đội, trong thời bình, phải đăng ký nghĩa vụ quân sự và được gọi huấn luyện; nếu tự nguyện thì có thể được phục vụ tại ngũ.

    Trong thời chiến theo quyết định của Chính phủ, công dân nữ được gọi nhập ngũ và đảm nhận công tác thích hợp.

    -Tuổi gọi nhập ngũ và độ tuổi gọi nhập ngũ được của công dân được quy định như sau: Công dân nam đủ mười tám tuổi được gọi nhập ngũ; độ tuổi được gọi nhập ngũ trong thời bình từ đủ mười tám đến hết hai mươi lăm tuổi.

    Câu2: Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan và binh sĩ quan được quy định như thế nào? Tại điều, khoản nào của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 14 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình cảu hạ sĩ quan và binh sĩ mười tám tháng.

    Thời hạn phục vụ tại ngũ trong thời bình của hạ sĩ quan chỉ huy, hạ sĩ quan và binh sĩ chuyên môn kỹ thuật do quân đội đào tạo, hạ sĩ quan và binh sĩ trên tàu hải quân là hai mươi bốn tháng.

    Câu 3: Cơ quan nào có trách nhiệm tổ chức chuẩn bị cho công dân phục vị tại ngũ và gọi công dân nhập ngũ?

    Trả lời: Tại điều 21 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Hàng năm, việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành từ một đến hai lần, trong thời gian gọi nhập ngũ và số lượng công dân nhập ngũ trong năm do Chính phủ quyết định.

    Việc gọi công dân nhập ngũ được tiến hành theo lệnh của Bộ trưởng bộ Quốc phòng.

    Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức thực hiện việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ trong địa phương mình, bảo đảm công khai, dân chủ công bằng; đúng thừoi gian, đủ số lượng, đúng tiêu chuẩn theo quy định của pháp luật. Các đơn vị nhận quân có trách nhiệm phối hợp với Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện nhiệm vụ này.

    Theo quyết định của Ủy ban nhân dân, chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh gọi từng công dân nhập ngũ. Lệnh gọi nhập ngũ phải đưa trước 15 ngày.

    Câu 4: Tuổi đăng ký Nghĩa vụ quân sự của công dân là bao nhiêu? Cơ quan nào có trách nhiệm kiểm tra sức khỏe cho công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 20 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Tháng 4 hàng năm theo lệnh gọi của chỉ huy trưởng quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, công dân nam đủ 17 tuổi trong năm đó phải đến cơ quan quân sự để đăng ký nghĩa vụ quân sự.

    Việc kiểm tra sức khỏe cho những công dân đăng ký nghĩa vụ quân sự do cơ quan y tế huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh phụ trách.

    Công dân đã đăng ký nghĩa vụ quân sự được gọi là công dân sẵn sàng nhập ngũ.

    Câu 5: Những trường hợp nào được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình? Tại điều, khoản nào của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 29 khoản 1 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

     Những công dân sau đây được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình:

    a) Chưa đủ sức khoẻ phục vụ tại ngũ theo kết luận của Hội đồng khám sức khoẻ;

    b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi người khác trong gia đình không còn sức lao động hoặc chưa đến tuổi lao động;

    c) Có anh, chị hoặc em ruột là hạ sĩ quan, binh sĩ đang phục vụ tại ngũ;

    d) Giáo viên, nhân viên y tế, thanh niên xung phong đang làm việc ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng đặc biệt khó khăn; cán bộ, công chức, viên chức được điều động đến làm việc ở những vùng này;

    đ) Đang nghiên cứu công trình khoa học cấp Nhà nước được Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ hoặc người có chức vụ tương đương chứng nhận;

    e) Đang học ở các trường phổ thông, trường dạy nghề, trường trung cấp chuyên nghiệp, trường cao đẳng, trường đại học do Chính phủ quy định;

    g) Đi xây dựng vùng kinh tế mới trong ba năm đầu.

    Hằng năm, những công dân thuộc diện tạm hoãn gọi nhập ngũ quy định tại khoản này phải được kiểm tra, nếu không còn lý do tạm hoãn thì được gọi nhập ngũ.

    Ngoài ra còn căn cứ theo thông tư liên tịch 175/2011/TTLT-BQP-BGDĐT ngày 13/9/2011.

    Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị Định 38/2007/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về việc tạm hoãn gọi nhập ngũ và miễn gọi nhập ngũ thời bình đối với công dân nam trong độ tuổi gọi nhập ngũ.

    Câu 6: Những trường hợp nào được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình? Tại điều, khoản nào của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 29 khoản 2 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Những công dân sau đây được miễn gọi nhập ngũ trong thời bình:

    a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một, con của bệnh binh hạng một;

    b) Một người anh hoặc em trai của liệt sĩ;

    c) Một con trai của thương binh hạng hai;

    d) Thanh niên xung phong, cán bộ, công chức, viên chức quy định tại điểm d khoản 1 Điều này đã phục vụ từ hai mươi bốn tháng trở lên.

    Câu 7: Những trường hợp nào được miễn làm nghĩa vụ quân sự? Quy định tại điều mấy của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 30 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Những trường hợp được miễn làm nghĩa vụ quân sự là: Người tàn tật, người mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh mãn tính khác theo danh mục bệnh tật do Bộ trưởng Bộ Y tế và Bộ trưởng Bộ quốc phòng quy định thì được miễn làm nghĩa vụ quân sự.

    Câu 8: Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được quy định như thế nào? Quy định tại điều mấy của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 54 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Quyền lợi của gia đình hạ sĩ quan và binh sĩ tại ngũ được quy định như sau:

    1- Bố hoặc vợ được tạm miễn tham gia lao động công ích trong những trường hợp gia đình thực sự có khó khăn và được Uỷ ban nhân dân cấp xã chứng nhận;

    2- Bố, mẹ, vợ và con được hưởng chế độ trợ cấp khó khăn đột xuất theo chính sách chung của Nhà nước; được miễn viện phí khi khám bệnh và chữa bệnh tại các bệnh viện của Nhà nước;

    3- Con gửi ở nhà trẻ, học tại các trường mẫu giáo, trường phổ thông của Nhà nước được miễn học phí và tiền đóng góp xây dựng trường.

    Câu 9: Quân nhân dự bị và công dân sẵn sàn nhập ngũ khi chuyển chỗ đến địa phương khác hoặc thay đổi địa chỉ nơi làm việc, nơi học tập, về chức vụ công tác, trình độ văn hóa có nghĩa vụ gì? Quy định tại điều mấy của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 59 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    Quân nhân dự bị và công dân sẵn sàng nhập ngũ, khi chuyển chỗ ở đến địa phương khác, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để xoá tên trong sổ đăng ký; khi đến nơi ở mới, trong thời hạn bảy ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự xã, phường, thị trấn và trong thời hạn mười ngày, phải đến Ban chỉ huy quân sự huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh để ghi tên vào sổ đăng ký.

    Câu 10: Nếu vi phạm về các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ hoặc vi phạm các quy định khác của Luật nghĩa vụ quân sự thì bị xử lý vi phạm như thế nào? Quy định tại điều mấy của Luật nghĩa vụ quân sự?

    Trả lời: Tại điều 69 của Luật nghĩa vụ quân sự được sửa đổi bổ sung các năm 1990, năm 1994 và năm 2005 quy định:

    1- Người nào vi phạm các quy định về đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, gọi quân nhân dự bị tập trung huấn luyện; lợi dụng chức vụ, quyền hạn làm trái hoặc cản trở việc thực hiện các quy định trên đây hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    2- Quân nhân nào vi phạm các quy định về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, về việc xuất ngũ của hạ sĩ quan, binh sĩ, về chế độ, quyền lợi của quân nhân hoặc vi phạm các quy định khác của Luật này, thì tuỳ theo mức độ nhẹ hoặc nặng mà bị xử lý theo Điều lệnh kỷ luật của quân đội hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

    Ngoài ra còn căn cứ theo nghị định số 151/2003/NĐ-CP ngày 19/12/2003 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực Quốc phòng.

    PHẦN THI CÂU HỎI DÂN QUÂN TỰ VỆ

    Câu 1: Vị trí, chức năng của dân quân tự vệ quy định như thế nào? Quy định tại điều mấy của Luật dân quân tự vệ 2009?

    Trả lời: Tại điều 3 của Luật dân quân tự vệ 2009 quy định vị trí, chức năng của dân quân tự vệ như sau:

    Dân quân tự vệ là lực lượng vũ trang quần chúng không thoát ly sản xuất, công tác; là thành phần của lực lượng vũ trang nhân dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam; là lực lượng bảo vệ Đảng, bảo vệ chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước, làm nòng cốt cùng toàn dân đánh giặc ở địa phương, cơ sở khi có chiến tranh. Lực lượng này được tổ chức ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) gọi là dân quân; được tổ chức ở cơ quan của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế (sau đây gọi chung là cơ quan, tổ chức) gọi là tự vệ.

    Câu 2: Dân quân tự vệ gồm những thành phần nào? Quy định tại điều mấy, khoản nào của Luật dân quân tự vệ 2009?

    Trả lời: Tại điều 4, khoản 1 và khoản 2 của Luật dân quân tự vệ 2009 quy định dân quân tự vệ gồm những thành phần sau:

    1. Dân quân tự vệ gồm dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ rộng rãi.

    2. Dân quân tự vệ nòng cốt gồm:

    a) Dân quân tự vệ cơ động;

    b) Dân quân tự vệ tại chỗ;

    c) Dân quân tự vệ phòng không, pháo binh, công binh, trinh sát, thông tin, phòng hóa, y tế.

    Câu 3:Dân quân tự vệ nòng cốt, dân quân tự vệ tường trực, dân quân tự về rộng rãi là gì?

                Trả lời: Tại điều 5 khoản 1, khoản 5 và khoản 6 của Luật dân quân tự vệ 2009 giải thích từ ngữ sau:

    Dân quân tự vệ nòng cốt là lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ, được tuyển chọn vào phục vụ có thời hạn trong các đơn vị dân quân tự vệ.

    Dân quân tự vệ thường trực là lực lượng dân quân tự vệ nòng cốt làm nhiệm vụ thường trực sẵn sàng chiến đấu tại các địa bàn trọng điểm về quốc phòng, an ninh.

    Dân quân tự vệ rộng rãi là lực lượng gồm những công dân trong độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ đã được đăng ký, quản lý để sẵn sàng mở rộng lực lượng và huy động khi có lệnh của cấp có thẩm quyền.

    Câu 4: Dân quân tự vệ có nhiệm vụ gì? Được quy định tại điều mấy của Luật dân quân tự vệ 2009?

    Trả lời: Tại diều 8 của Luật dân quân tự vệ 2009 quy định nhiệm vụ của dân quân tự vệ như sau:

    1. Sẵn sàng chiến đấu, chiến đấu và phục vụ chiến đấu để bảo vệ địa phương, cơ sở; phối hợp với các đơn vị bộ đội biên phòng, hải quân, cảnh sát biển và lực lượng khác bảo vệ chủ quyền, an ninh biên giới quốc gia và chủ quyền, quyền chủ quyền trên các vùng biển Việt Nam.

    2. Phối hợp với các đơn vị Quân đội nhân dân, Công an nhân dân và lực lượng khác trên địa bàn tham gia xây dựng nền quốc phòng toàn dân, khu vực phòng thủ; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội, bảo vệ Đảng, chính quyền, bảo vệ tính mạng, tài sản của nhân dân, tài sản của Nhà nước.

    3. Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, dịch bệnh, tìm kiếm, cứu nạn, bảo vệ và phòng, chống cháy rừng, bảo vệ môi trường và nhiệm vụ phòng thủ dân sự khác.

    4. Tuyên truyền, vận động nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về quốc phòng, an ninh; tham gia xây dựng cơ sở vững mạnh toàn diện, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương, cơ sở.

    5. Học tập chính trị, pháp luật, huấn luyện quân sự và diễn tập.

    6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật.

    Câu 5: Độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình được quy định như thế nào? Quy định tại điều nào của Luật dân quân tự vệ 2009?

    Trả lời: Tại điều 9 của Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định độ tuổi thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ trong thời bình như sau:

    Công dân nam từ đủ 18 tuổi đến hết 45 tuổi, công dân nữ từ đủ 18 tuổi đến hết 40 tuổi có nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ; nếu tình nguyện tham gia dân quân tự vệ thì có thể đến 50 tuổi đối với nam, đến 45 tuổi đối với nữ.

    Câu 6: Thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình được quy định như thế nào? Quy định tại điều nào của Luật dân quân tự vệ năm 2009?

    Trả lời: Tại điều 10 của Luật dân quân tự vệ 2009 quy định thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt trong thời bình như sau:

    1. Thời gian thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nồng cốt là 04 năm.

    2. Căn cứ tình hình thực tế, tính chất nhiệm vụ và yêu cầu công tác, thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt có thể được kéo dài đối với dân quân không quá 02 năm, đối với tự vệ và chỉ huy đơn vị dân quân tự vệ có thể được kéo dài hơn nhưng không quá độ tuổi quy định tại Điều 9 của Luật này.

    3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, người đứng đầu cơ quan, tổ chức quyết định kéo dài thời hạn thực hiện nghĩa vụ tham gia dân quân tự vệ nòng cốt quy định tại khoản 2 Điều này.

    Câu 7: Ngày truyền thống của dân quân tự vệ là ngày nào? Quy định tại điều nào của Luật dân quân tự vệ năm 2009?

    Trả lời: Tại điều 15 của Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định ngày truyền thống của dân quân tự vệ là ngày:

    1. Ngày 28 tháng 3 hàng năm là Ngày truyền thống của dân quân tự vệ.

    2. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng hướng dẫn hình thức, quy mô tổ chức kỷ niệm Ngày truyền thống của dân quân tự vệ.

    3. Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kỷ niệm Ngày truyền thống của dân quân tự vệ.

    Câu 8: Luật Dân quân tự vệ quy định tổ chức đơn vị dân quân tự vệ và tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở được quy đinh như thế nào?

    Trả lời: Tại điều 17 của luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định Luật Dân quân tự vệ quy định tổ chức đơn vị dân quân tự vệ và tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở như sau:

    1. Tổ chức đơn vị dân quân tự vệ gồm:

    a) Tổ;

    b) Tiểu đội, khẩu đội;

    c) Trung đội;

    d) Đại hội, hải đội;

    đ) Tiểu đoàn, hải đoàn.

    2. Tổ chức chỉ huy quân sự cơ sở gồm:

    a) Thôn đội;

    b) Ban chỉ huy quân sự cấp xã;

    c) Ban chỉ huy quân sự cơ quan, tổ chức ở cơ sở nơi có tổ chức lực lượng tự vệ, có lực lượng dự bị động viên và nguồn sẵn sàng nhập ngũ theo quy định của pháp luật.

    3. Ban chỉ huy quân sự bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ban Đảng ở trung ương, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chủ tịch nước, Kiểm toán nhà nước, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân tối cao, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội, tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập (sau đây gọi chung là Ban chỉ huy quân sự bộ, ngành trung ương).

    Câu 9: Dân quân tự vệ nòng cốt trong hoạt động bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội được quy định như thế nào? Tại điều mấy của Luật dân quân tự vệ năm 2009?

    Trả lời: Tại điều 41 của Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định dân quân tự vệ nòng cốt trong hoạt động bảo vệ an ninh, chính trị, trật tự, an toàn xã hội như sau:

    1. Dân quân tự vệ có trách nhiệm phối hợp với Công an nhân dân và lực lượng khác nắm tình hình, tuần tra, canh gác, bảo vệ mục tiêu, bảo vệ sản xuất, bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.

    2. Chính phủ quy định việc phối hợp của dân quân tự vệ với các lực lượng trong hoạt động bảo vệ an ninh chính trị, trật tự, an toàn xã hội ở cơ sở.

    Câu 10: Chiến sĩ dân quân tự vệ, các bộ dân quân tự vệ nếu vi phạm luật dân quân tự vệ hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan thì bị áp dụng các hình thức kỷ luật nào? Quy định tại điều, khoản nào của Luật dân quân tự vệ năm 2009?

    Trả lời: Tại điều 64 khoản 1 và khoản 2 của Luật dân quân tự vệ năm 2009 quy định chiến sĩ dân quân tự vệ, cán bộ dân quân tự vệ nếu vi phạm luật dân quân tự vệ hoặc các quy định khác của pháp luật có liên quan thì bị áp dụng các hình thức kỷ luật sau:

    1. Đối với chiến sĩ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:

    a) Khiển trách;

    b) Cảnh cáo;

    c) Tước danh hiệu dân quân tự vệ nòng cốt.

    2. Đối với cán bộ dân quân tự vệ, khi làm nhiệm vụ nếu vi phạm quy định của Luật này hoặc quy định khác của pháp luật có liên quan thì áp dụng một trong các hình thức kỷ luật sau:

    a) Khiển trách;

    b) Cảnh cáo;

    c) Giáng chức;

    d) Cách chức.


    Nhắn tin cho tác giả
    Nguyễn Thu @ 18:23 21/10/2012
    Số lượt xem: 695
    Số lượt thích: 0 người
     
    Gửi ý kiến